
Sự thay đổi trong chính sách tiền lương luôn là chủ đề nóng nhận được sự quan tâm đặc biệt từ cả người lao động lẫn người sử dụng lao động. Để giúp doanh nghiệp và cá nhân chủ động nắm bắt các quy định pháp lý mới nhằm tối ưu hóa công tác nhân sự, kế toán, Kế Toán Hà Nội xin tổng hợp và phân tích chi tiết những điều chỉnh cốt lõi về lương cơ sở, lương tối thiểu vùng cùng hệ thống trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Thay Đổi Mức Lương Cơ Sở Từ 01/07/2026
Bắt đầu từ giữa năm 2026, hệ thống thang bảng lương khối Nhà nước sẽ có sự điều chỉnh mạnh mẽ nhờ vào việc ban hành quy định pháp lý mới. Sự thay đổi này trực tiếp tác động đến thu nhập của hàng triệu đối tượng hưởng lương từ ngân sách.
Cột mốc điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Thay vì duy trì con số cũ, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP, ấn định mức lương cơ sở mới là 2,53 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01/07/2026. So với giai đoạn đầu năm (từ 01/01/2026 đến 30/06/2026) khi vẫn áp dụng mức 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, dòng ngân sách dành cho lương cơ sở đã tăng thêm 190.000 đồng/tháng. Bước nhảy vọt này kéo theo hàng loạt thay đổi về phụ cấp cũng như các khoản đóng-hưởng liên quan.
Chi tiết các nhóm đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở mới
Dựa trên Điều 2 của Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cơ chế tính lương dựa trên mức 2,53 triệu đồng/tháng sẽ được triển khai đồng bộ cho các nhóm đối tượng cụ thể sau:
-
Đội ngũ cán bộ, công chức từ cấp Trung ương đến địa phương được ghi nhận trong Luật Cán bộ, công chức 2025.
-
Toàn bộ viên chức hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Viên chức 2025.
-
Nhân sự ký kết hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận xếp lương dựa theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
-
Người lao động thuộc chỉ tiêu biên chế của các tổ chức hội nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
-
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ cùng công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
-
Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, chiến sĩ nghĩa vụ cùng công nhân công an thuộc Công an nhân dân.
-
Nhân sự phục vụ trong tổ chức cơ yếu.
-
Những cá nhân tham gia hoạt động không chuyên trách tại khu vực thôn, tổ dân phố.
Lưu ý: Riêng đối với chế độ thưởng định kỳ, chính sách này chỉ áp dụng cho các đối tượng hưởng lương từ mục (1) đến mục (7), không bao gồm những người chỉ nhận phụ cấp hoặc sinh hoạt phí đơn thuần.
Bản Đồ Lương Tối Thiểu Vùng Cho Khối Doanh Nghiệp Năm 2026
Trái ngược với sự biến động ở khu vực công, mức sàn thu nhập đối với người lao động làm việc tại khối doanh nghiệp tư nhân và FDI trong giai đoạn nửa cuối năm 2026 vẫn duy trì sự ổn định.
Giữ nguyên khung lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Chính sách tiền lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/07/2026 trở đi không có thêm sự điều chỉnh nào mới mà tiếp tục kế thừa trọn vẹn khung quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP (vốn đã có hiệu lực từ đầu năm). Việc giữ vững biên độ này giúp doanh nghiệp ổn định chi phí vận hành và nhân sự trong bối cảnh thị trường đang điều tiết kinh tế.
Chi tiết mức sàn thu nhập theo tháng và theo giờ tại 4 vùng kinh tế
Tùy thuộc vào địa bàn hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải bảo đảm mức chi trả không thấp hơn các hạn mức cụ thể dưới đây:
-
Khu vực Vùng I: Mức sàn tính theo tháng đạt 5.310.000 đồng/tháng; mức sàn tính theo giờ tương ứng là 25.500 đồng/giờ.
-
Khu vực Vùng II: Hạn mức quy định theo tháng là 4.730.000 đồng/tháng; hạn mức tính theo giờ đạt 22.700 đồng/giờ.
-
Khu vực Vùng III: Thu nhập tối thiểu theo tháng ghi nhận ở mức 4.140.000 đồng/tháng; tính theo giờ là 20.000 đồng/giờ.
-
Khu vực Vùng IV: Mức sàn thấp nhất theo tháng là 3.700.000 đồng/tháng; mức sàn tính theo giờ đạt 17.800 đồng/giờ.
Biến Động Các Khoản Trợ Cấp Bảo Hiểm Xã Hội Tăng Theo Lương Cơ Sở
Do lương cơ sở là căn cứ nền tảng để tính toán nhiều chế độ an sinh xã hội, việc tăng chỉ số này lên 2,53 triệu đồng/tháng sẽ trực tiếp nâng cao quyền lợi bằng tiền cho người lao động khi gặp các rủi ro hoặc sự kiện thai sản, ốm đau.
Chế độ thai sản, ốm đau và phục hồi sức khỏe được nâng mức hưởng
Quy định mới mang lại dòng hỗ trợ tài chính tốt hơn cho người lao động trong quá trình nghỉ thai sản hoặc điều trị bệnh lý:
-
Mức hưởng dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thời gian ốm đau: Nhận 759.000 đồng/ngày (Căn cứ Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
-
Trợ cấp một lần cho mỗi con khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi: Tăng lên mức 5.060.000 đồng (Căn cứ Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
-
Mức hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi thể trạng sau thai sản: Nhận 759.000 đồng/ngày (Căn cứ Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Điều chỉnh các khoản chi trả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Những trường hợp không may gặp sự cố trong quá trình làm việc sẽ được bảo vệ mạnh mẽ hơn với các hạn mức trợ cấp gia tăng:
-
Trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động: Nhận 12.650.000 đồng; sau đó, cứ mỗi 1% suy giảm thêm sẽ được cộng thêm 1.265.000 đồng (Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).
-
Trợ cấp hằng tháng cho người suy giảm từ 31% khả năng lao động: Nhận 759.000 đồng; sau đó, mỗi 1% tổn thương tăng thêm được cộng hưởng 50.600 đồng (Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).
-
Trợ cấp phục vụ dành riêng cho người lao động bị chấn thương nặng hoặc bệnh nghề nghiệp nguy kịch: Nhận mức 2.530.000 đồng (Theo Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).
-
Trợ cấp một lần cho thân nhân khi người lao động tử vong do tai nạn nghề nghiệp hoặc bệnh độc hại: Nhận 91.080.000 đồng (Theo Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).
-
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi chức năng một ngày sau điều trị thương tật, bệnh tật: Nhận 759.000 đồng (Theo Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).
Chế độ tử tuất và mai táng phí mới nhất
Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc, các khoản hỗ trợ sau cùng dành cho thân nhân người lao động cũng ghi nhận sự thay đổi lớn:
-
Khoản trợ cấp mai táng dành cho người lo hậu sự: Ấn định ở mức 25.300.000 đồng (Căn cứ Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
-
Mức trợ cấp tuất hằng tháng áp dụng cho mỗi thân nhân đủ điều kiện: Nhận 1.265.000 đồng (Căn cứ Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Lời Kết
Sự chuyển dịch đồng bộ về lương cơ sở và các khoản trợ cấp an sinh xã hội từ ngày 01/07/2026 đòi hỏi bộ phận hành chính nhân sự và kế toán phải vô cùng nhạy bén để thực hiện hạch toán, quyết toán chính xác. Đồng hành cùng sự phát triển vững mạnh của các đối tác, Kế Toán Hà Nội luôn sẵn sàng cung cấp các giải pháp tư vấn pháp lý, dịch vụ kế toán trọn gói chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí tiền lương và đảm bảo tối đa quyền lợi hợp pháp cho người lao động.




