Ngày đăng: 23/06/2026 | Chuyên mục: Văn bản mới nhất | Lượt xem: 14


Hệ thống pháp luật quản lý thuế đối với mô hình kinh tế cá thể vừa trải qua một cuộc cải cách bước ngoặt. Những điều chỉnh căn cơ về ngưỡng chịu thuế, phương thức khấu trừ và cách xác định doanh thu tại các văn bản pháp quy mới nhất đang tác động trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của hàng triệu chủ hộ. Đồng hành cùng cộng đồng kinh doanh trong việc cập nhật và thực thi đúng pháp luật, Kế Toán Hà Nội sẽ bóc tách toàn bộ điểm mới cốt lõi về quy định doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng từ năm 2026.

Doanh Thu Tính Thuế TNCN Khái Niệm Và Cách Xác Định Cho Từng Trường Hợp

Doanh thu là gốc rễ để cơ quan thuế kiểm tra và áp mức nghĩa vụ tài chính đối với cơ sở kinh doanh. Tại thời điểm năm 2026, cơ chế ghi nhận tổng số tiền chịu thuế đã được luật hóa một cách chặt chẽ và bao quát hơn.

Giữa bối cảnh các quy định liên tục được siết chặt, việc hiểu đúng bản chất nguồn thu chịu thuế và thời điểm lập nghĩa vụ là điều kiện tiên quyết để hộ kinh doanh tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

Bản chất của doanh thu tính thuế năm 2026

Doanh thu dùng làm căn cứ tính thuế TNCN của hộ và cá nhân kinh doanh được xác định là toàn bộ dòng tiền phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ, bán hàng hóa hay gia công. Nguồn thu này bao gồm cả tiền công, các khoản phụ thu, phụ trội hoặc trợ giá mà cơ sở được hưởng, không phân biệt đơn vị đã thực thu được tiền hay vẫn đang treo công nợ.

Đặc biệt, cơ quan thuế tính gộp cả các khoản thưởng doanh số, hỗ trợ đạt chỉ tiêu, các chương trình khuyến mại, chiết khấu thanh toán, tiền bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng cùng các khoản hỗ trợ bằng tiền/không bằng tiền khác. Ngược lại, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc giá trị hàng hóa bị khách trả lại sẽ được loại trừ ra khỏi doanh thu tính thuế.

Quy định chi tiết đối với từng loại hình hoạt động đặc thù

Cách tính dòng tiền chịu thuế có sự phân hóa rõ rệt tùy thuộc vào đặc thù của từng phân khúc ngành nghề, cụ thể:

  • Lĩnh vực gia công hàng hóa: Doanh thu tính thuế là tổng số tiền thu về từ hoạt động gia công, bao gồm tiền công thuần và toàn bộ chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ kèm các chi phí phát sinh khác phục vụ quá trình gia công.

  • Hình thức bán hàng trả góp, trả chậm: Ghi nhận theo giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ nếu trả tiền một lần tại thời điểm mua, hoàn toàn tách biệt và không tính phần tiền lãi trả góp, lãi trả chậm vào doanh thu này.

  • Hoạt động giao hàng cho đại lý: Được tính bằng tổng số tiền bán hàng hóa phát sinh.

  • Đại lý bán hàng đúng giá hưởng chiết khấu: Doanh thu chịu thuế chính là khoản tiền hoa hồng thực tế được hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý.

  • Kinh doanh cho thuê tài sản: Xác định theo số tiền mà bên thuê thanh toán theo từng kỳ hạn trên hợp đồng. Đối với trường hợp khách hàng xuống tiền trước cho nhiều năm, chủ hộ được lựa chọn phân bổ doanh thu theo số năm trả trước hoặc khai báo tính thuế một lần theo toàn bộ doanh thu nhận được.

  • Các dịch vụ khác có đặc thù trả tiền trước nhiều năm: Áp dụng cơ chế tương tự cho thuê tài sản, cho phép phân bổ đều cho số năm trả trước hoặc xác định nghĩa vụ dựa trên doanh thu thu tiền một lần.

  • Ngành vận tải hành khách và hàng hóa: Tính trên toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc hành lý phát sinh suốt kỳ tính thuế.

  • Mảng xây dựng và lắp đặt: Ghi nhận theo giá trị nghiệm thu của toàn bộ công trình, hạng mục hoặc khối lượng công việc. Nếu hợp đồng bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thì tính gộp cả giá trị vật tư thiết bị đó; nếu hợp đồng không bao thầu vật tư thì doanh thu chỉ tính riêng phần tiền công xây dựng, lắp đặt thực nhận.

Thời điểm chốt doanh thu theo luật định

Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, mốc thời gian để xác định doanh thu phát sinh nghĩa vụ thuế được phân định rõ cho hai nhóm:

  • Đối với hoạt động mua bán hàng hóa: Là thời điểm cơ sở kinh doanh chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho phía người mua.

  • Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành toàn bộ dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc bàn giao cho khách hàng (ngoại trừ các trường hợp có dịch vụ trả trước nhiều năm đã nêu ở mục trên).

Cơ Chế Tính Thuế Toàn Diện Đối Với Hộ Kinh Doanh Năm 2026

Bên cạnh cách định nghĩa doanh thu, chính sách thuế năm 2026 đánh dấu bước thay đổi lớn về hạn mức doanh thu chịu thuế và phương pháp tính toán, tạo ra hành lang pháp lý công bằng hơn cho các hộ kinh doanh quy mô nhỏ. Việc nắm rõ các ngưỡng miễn trừ và công thức tính toán mới sẽ giúp các chủ hộ chủ động lập kế hoạch tài chính và tối ưu số thuế phải nộp một cách hợp pháp.

Ngưỡng doanh thu miễn thuế và các sắc thuế bắt buộc

Sự thay đổi mang tính lịch sử trong hệ thống thuế năm 2026 chính là việc nâng mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế. Cụ thể, hộ và cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống sẽ được miễn hoàn toàn thuế TNCN và thuế GTGT.

Khi vượt qua ngưỡng 01 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đối với các sắc thuế sau:

  • Thuế GTGT và thuế TNCN: Hai sắc thuế cốt lõi áp dụng cho hoạt động thương mại, sản xuất và dịch vụ thông thường.

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phát sinh nếu hộ kinh doanh trực tiếp sản xuất rượu, bia, thuốc lá, xăng sinh học hoặc vận hành các dịch vụ đặc thù như vũ trường, karaoke.

  • Thuế tài nguyên: Áp dụng khi cơ sở có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, nước tự nhiên, lâm sản, hải sản tự nhiên…).

  • Phí bảo vệ môi trường: Thu kèm đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản.

Các phương pháp tính thuế TNCN và thuế GTGT hiện hành

Đối với sắc thuế GTGT, mức thuế phải nộp được tính bằng cách lấy tỷ lệ % định mức tùy theo ngành nghề (áp dụng các mức 1%, 2%, 3% hoặc 5%) nhân trực tiếp với doanh thu.

Riêng đối với thuế TNCN, pháp luật năm 2026 đưa ra hai phương pháp tính toán riêng biệt dựa trên quy mô và lựa chọn của hộ kinh doanh:

  • Phương pháp 1 – Tính theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt ngưỡng: Áp dụng công thức Tỷ lệ % cố định nhân với (Tổng doanh thu trong năm trừ đi 01 tỷ đồng).

  • Phương pháp 2 – Tính theo thu nhập tính thuế thực tế: Bằng Thuế suất nhân với (Doanh thu trừ đi Chi phí hợp lý). Trong đó, hệ thống thuế suất sẽ lũy tiến ở các mức 15%, 17% hoặc 20% phụ thuộc vào quy mô tổng doanh thu của cơ sở.

Nguyên tắc giảm trừ khi có nhiều cơ sở hoặc đa ngành nghề

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), nếu chủ hộ áp dụng cách tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt 1 tỷ nhưng lại vận hành nhiều địa điểm kinh doanh hoặc làm nhiều ngành nghề khác nhau, cơ chế xử lý được quy định như sau:

  • Chủ hộ kinh doanh có quyền tự chọn một ngành nghề hoặc một địa điểm kinh doanh cụ thể để áp dụng khấu trừ khoản miễn thuế 1 tỷ đồng nhằm tối ưu số thuế phải nộp (thông thường sẽ ưu tiên chọn nơi có mức thuế suất cao nhất). Tuy nhiên, tổng hạn mức doanh thu được trừ trên toàn hệ thống trong năm vẫn giữ mức tối đa là 1 tỷ đồng, tuyệt đối không được trừ riêng 1 tỷ cho mỗi ngành hay mỗi cửa hàng.

  • Trong trường hợp ngành nghề hoặc cơ sở được chọn không đạt đủ mốc 1 tỷ doanh thu, phần hạn mức chưa trừ hết sẽ được tiếp tục chuyển sang khấu trừ vào doanh thu của các ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh còn lại cho đến khi tổng mức giảm trừ đạt đủ 1 tỷ đồng.

Quy định về tính ổn định của phương pháp áp dụng

Nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong công tác quản lý, điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) yêu cầu hộ kinh doanh phải giữ ổn định phương pháp tính thuế trong vòng 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên lựa chọn áp dụng. Quy định này áp dụng bắt buộc cho các hộ có mức doanh thu trên 03 tỷ đồng, hoặc hộ có doanh thu từ trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo mô hình (Doanh thu – Chi phí).

Đáng chú ý, nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng đang nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ % (Doanh thu – 1 tỷ), nhưng đến cuối năm quyết toán, doanh thu thực tế cán mốc trên 03 tỷ đồng thì bắt buộc từ năm tài chính tiếp theo phải chuyển đổi sang phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập chịu thuế: Thuế suất x (Doanh thu – Chi phí).

Cách tính toán nghĩa vụ thuế đối với mảng cho thuê bất động sản

Phân khúc cho thuê nhà đất, mặt bằng thương mại trong năm 2026 cũng vận hành theo công thức tính toán riêng biệt:

  • Nghĩa vụ Thuế GTGT được xác định bằng: Doanh thu thực tế nhân với 5%.

  • Nghĩa vụ Thuế TNCN được xác định bằng: (Tổng doanh thu thực tế trừ đi 1 tỷ đồng) nhân với 5%.

Tổng Kết

Sự chuyển dịch trong chính sách thuế năm 2026 hướng tới mục tiêu nuôi dưỡng nguồn thu thông qua việc nâng ngưỡng chịu thuế lên tới 01 tỷ đồng, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các mô hình kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, việc đan xen giữa nhiều phương pháp và quy định quản lý đa điểm đòi hỏi các chủ hộ phải có sự am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ kế toán để thực hiện tờ khai chuẩn xác.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc thiết lập hệ thống sổ sách hoặc cần tối ưu phương pháp tính thuế phù hợp nhất cho mô hình của mình, hãy liên hệ với Kế Toán Hà Nội để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp từ đội ngũ chuyên gia hàng đầu.

cong-ty-co-phan-tap-doan-ke-toan-ha-noi