Ngày đăng: 20/08/2026 | Chuyên mục: Văn bản mới nhất | Lượt xem: 13


Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT định kỳ tháng 07/2026 đã cận kề. Việc nắm rõ mốc thời gian cùng khung xử phạt hành chính mới nhất không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn chủ động tối ưu chi phí rủi ro cho bộ phận kế toán. Kế Toán Hà Nội xin tổng hợp và chi tiết hóa các quy định mới nhất ngay dưới đây.

Mốc Thời Hạn Kê Khai Thuế GTGT Tháng 7/2026 

Để tránh rơi vào tình trạng vi phạm thủ tục hành chính về thuế, kế toán doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý thời điểm chốt sổ kê khai định kỳ tháng 7/2026 theo quy chế ban hành mới.

Căn cứ pháp lý và thời hạn chốt nộp hồ sơ

  • Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hạn chót để nộp tờ khai thuế GTGT cho kỳ tính thuế tháng 7/2026 là ngày 20/08/2026 (thứ Năm).
  • Doanh nghiệp cần hoàn thành việc lập và gửi tờ khai điện tử qua hệ thống của Cơ quan Thuế trước 24h00 ngày 20/08/2026 để không bị ghi nhận là chậm nộp.

Rủi ro phát sinh khi nộp tờ khai trễ hạn

Việc quá hạn nộp hồ sơ khai thuế không chỉ làm gián đoạn tiến độ công việc của kế toán mà còn kéo theo hệ lụy pháp lý nghiêm trọng. Doanh nghiệp sẽ bị lập biên bản vi phạm hành chính, chịu các khoản tiền phạt từ cảnh cáo đến hàng chục triệu đồng, đồng thời bị tính tiền chậm nộp tiền thuế phát sinh (nếu có).

Mức Xử Phạt Vi Phạm Chậm Nộp Tờ Khai Thuế GTGT Tháng 7/2026

Khung phạt đối với hành vi nộp chậm tờ khai thuế GTGT tháng 7/2026 được căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Các trường hợp vi phạm cụ thể bao gồm:

Các mức phạt áp dụng theo thời gian chậm nộp

Thay vì tra cứu bảng số liệu phức tạp, doanh nghiệp có thể đối chiếu trực tiếp các trường hợp vi phạm theo khoảng thời gian quá hạn dưới đây:

  • Chậm từ 01 đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ): Áp dụng hình thức Phạt cảnh cáo.

  • Chậm từ 01 đến 30 ngày (ngoại trừ trường hợp có tình tiết giảm nhẹ nêu trên): Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

  • Chậm từ 31 đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

  • Chậm từ 61 đến 90 ngày, hoặc chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế phải nộp: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Mức phạt này cũng áp dụng cho hành vi không nộp tờ khai (không phát sinh thuế phải nộp) hoặc không nộp các phụ lục quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

  • Chậm trên 90 ngày (có phát sinh thuế phải nộp): Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Áp dụng khi người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc trước khi lập biên bản về hành vi chậm nộp.

Quy định trần tiền phạt đối với trường hợp đặc biệt

Đối với trường hợp nộp chậm trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp, nếu tính theo khung phạt (15 – 25 triệu đồng) mà số tiền phạt lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên tờ khai, thì số tiền phạt tối đa sẽ bằng đúng số tiền thuế phát sinh phải nộp (hoặc tổng số tiền thuế phát sinh của các hồ sơ thuộc điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Tuy nhiên, số tiền phạt tối đa này không được thấp hơn mức trung bình của khung phạt từ 8 – 15 triệu đồng (tức không thấp hơn 11.500.000 đồng).

Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả & Quy Định Áp Dụng

Bên cạnh việc nộp phạt tiền hành chính, người nộp thuế còn bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khắc phục theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc

Cơ quan Thuế buộc người nộp thuế phải thực hiện các hành động sau để khắc phục sai phạm:

  • Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế: Áp dụng đối với các hành vi chậm nộp tờ khai từ ngày 01 đến ngày 90 (hoặc quá 90 ngày không phát sinh thuế) nếu hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến việc chậm nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.

  • Buộc nộp bổ sung hồ sơ và phụ lục: Áp dụng bắt buộc đối với trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế (dù không phát sinh thuế) và trường hợp không nộp phụ lục giao dịch liên kết đi kèm hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

Phân biệt đối tượng áp dụng mức phạt

Căn cứ Khoản 5 Điều 5 và Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tiền phạt được quy định khác nhau tùy theo chủ thể vi phạm:

  • Đối với tổ chức/doanh nghiệp: Áp dụng nguyên văn 100% mức phạt tiền theo các khung phạt đã nêu ở Mục 2.

  • Đối với cá nhân: Nếu có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 1/2 (một nửa) mức phạt dành cho tổ chức.

  • Đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh: Áp dụng mức phạt tiền tương tự như đối với cá nhân.

Tránh các rủi ro pháp lý và chi phí phạt không đáng có bằng cách chủ động nộp tờ khai đúng hạn. Nếu doanh nghiệp của bạn gặp khó khăn trong quá trình kê khai thuế GTGT tháng 7/2026, hãy liên hệ ngay với Kế Toán Hà Nội để được hỗ trợ chuyên sâu và chính xác nhất!

cong-ty-co-phan-tap-doan-ke-toan-ha-noi