Ngày đăng: 09/10/2026 | Chuyên mục: Văn bản mới nhất | Lượt xem: 5


muc-luong-dong-bhxh-cho-giam-doc-khong-huong-luong-moi-nhat-2026

Từ ngày 1/7/2026, mức tham chiếu dùng để xác định mức đóng BHXH bắt buộc được tính theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng. Vì vậy, giám đốc thuộc diện quản lý doanh nghiệp không hưởng lương có thể chọn căn cứ đóng từ 2,53 đến 50,6 triệu đồng/tháng. Từ ngày 10/9/2026, quy định xử phạt vi phạm BHXH cũng có điểm mới cần lưu ý.

Mức lương đóng BHXH cho giám đốc không hưởng lương năm 2026

Không phải cứ mang chức danh giám đốc là áp dụng cùng một căn cứ đóng. Cần xác định người đó có thuộc nhóm quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương theo Luật BHXH hay không.

Giám đốc nào thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc?

Điểm n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 quy định nhóm tham gia BHXH bắt buộc gồm người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn và một số chức danh quản lý tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương. Do đó, giám đốc không nhận lương vẫn có thể thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nếu đáp ứng điều kiện của nhóm này.

Căn cứ đóng được lựa chọn trong khoảng nào?

Theo điểm d khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024, người thuộc nhóm này được chọn tiền lương làm căn cứ đóng. Mức lựa chọn thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng đóng theo mức đã chọn, người tham gia được lựa chọn lại căn cứ đóng. 

Khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. 

Từ căn cứ này, mức lương đóng BHXH cho giám đốc không hưởng lương năm 2026 được xác định như sau:

  • Mức thấp nhất: 2.530.000 đồng/tháng.
  • Mức cao nhất: 50.600.000 đồng/tháng, bằng 20 lần mức tham chiếu.
  • Mức lựa chọn: Từ mức thấp nhất đến mức cao nhất nêu trên.

Mức tham chiếu thay đổi có thể làm thay đổi cả giới hạn thấp nhất và cao nhất. Vì vậy, doanh nghiệp nên rà soát căn cứ đóng khi mức lương cơ sở được điều chỉnh hoặc quy định về mức tham chiếu thay đổi.

Mức đóng BHXH và BHYT giám đốc cần nộp

Sau khi chọn căn cứ đóng, người tham gia cần tính đủ phần BHXH bắt buộc và BHYT. Tỷ lệ cộng gộp là 29,5% tiền lương làm căn cứ đóng.

Tỷ lệ BHXH bắt buộc là 25%

Theo Điều 32 và khoản 4 Điều 33 Luật BHXH 2024, người thuộc nhóm tại điểm m, điểm n khoản 1 Điều 2 đóng tổng cộng 25% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, gồm:

  • 3% vào quỹ ốm đau và thai sản.
  • 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người tham gia có thể đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH hoặc đóng thông qua doanh nghiệp, hợp tác xã hay đơn vị tham gia quản lý. Phương thức đóng gồm hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần. Hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 

BHYT đóng thêm 4,5%

Theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng BHYT của nhóm đối tượng tương ứng là 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Cộng tỷ lệ này với 25% BHXH, tổng mức đóng BHXH và BHYT là 29,5%. 

Số tiền dự kiến ở hai mức giới hạn như sau:

  • Nếu chọn mức đóng thấp nhất 2.530.000 đồng/tháng: tổng BHXH và BHYT là 746.350 đồng/tháng.
  • Nếu chọn mức đóng cao nhất 50.600.000 đồng/tháng: tổng BHXH và BHYT là 14.927.000 đồng/tháng.

Các con số trên được tính bằng cách nhân tiền lương làm căn cứ đóng với tỷ lệ 29,5%. Nếu giám đốc đồng thời thuộc một nhóm tham gia bảo hiểm bắt buộc khác, cần rà soát quy định về tham gia theo nhiều nhóm đối tượng để xác định đúng nơi đóng.

Mức phạt chậm đóng BHXH bắt buộc từ ngày 10/9/2026

Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 và thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt trong lĩnh vực này. Điều 43 quy định mức xử lý đối với một số hành vi chậm đóng, không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người tham gia BHXH bắt buộc. 

Phạt khi không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người tham gia

Mức phạt áp dụng với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người phải tham gia trong thời hạn 60 ngày sau hạn đăng ký; hoặc sau thời hạn này nhưng thuộc trường hợp pháp luật không coi là trốn đóng. Mức phạt được xác định theo số người vi phạm:

  • Dưới 10 người lao động: 5–10 triệu đồng.
  • Từ 10 đến dưới 50 người: 10–15 triệu đồng.
  • Từ 50 đến dưới 100 người: 15–20 triệu đồng.
  • Từ 100 đến dưới 300 người: 20–30 triệu đồng.
  • Từ 300 đến dưới 500 người: 30–40 triệu đồng.
  • Từ 500 đến dưới 700 người: 40–50 triệu đồng.
  • Từ 700 đến dưới 1.000 người: 50–60 triệu đồng.
  • Từ 1.000 người trở lên: 60–75 triệu đồng.

Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động có thể bị buộc hoàn tất hồ sơ đăng ký, đóng đủ số tiền BHXH còn thiếu và nộp khoản tính bằng 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm đóng, tương ứng số ngày chậm đóng.

Phạt khi đã phát sinh khoản BHXH chậm đóng

Với hành vi chưa đóng hoặc đóng thiếu theo hồ sơ đã đăng ký sau thời hạn đóng, mức phạt là 12–15% tổng số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng. Trường hợp số tiền vi phạm thuộc nhóm này dưới 400.000 đồng tại thời điểm lập biên bản, Nghị định quy định hình thức cảnh cáo.

Người sử dụng lao động vẫn phải đóng đủ khoản BHXH còn thiếu và nộp thêm khoản 0,03% mỗi ngày theo số tiền và số ngày chậm đóng. Mức tiền phạt nêu trong quy định là mức áp dụng đối với cá nhân; mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân. 

Phân biệt chậm đóng với trốn đóng

Không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người tham gia quá thời hạn 60 ngày có thể bị xem xét theo quy định về trốn đóng BHXH, tùy tình tiết và điều kiện cụ thể. Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định riêng mức xử phạt cho hành vi trốn đóng; vì vậy, không nên áp dụng máy móc các mức tại Điều 43 cho mọi trường hợp đăng ký muộn. 

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi chọn mức đóng?

Mức 2,53 triệu đồng là giới hạn thấp nhất tính từ mức tham chiếu hiện hành; 50,6 triệu đồng là giới hạn cao nhất tương ứng. Giám đốc có thể lựa chọn căn cứ đóng trong khoảng này, nhưng chỉ được lựa chọn lại sau ít nhất 12 tháng đóng theo mức đã đăng ký.

Kế toán nên lưu hồ sơ về đối tượng tham gia, mức căn cứ đóng đã chọn, kỳ đóng và chứng từ nộp tiền. Khi có thay đổi về mức tham chiếu, phương thức đóng hoặc tình trạng kiêm nhiệm chức danh, doanh nghiệp cần kiểm tra lại nghĩa vụ cụ thể.

Kế Toán Hà Nội khuyến nghị doanh nghiệp đối chiếu đồng thời Luật BHXH 2024, Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Nghị định 283/2026/NĐ-CP để xác định đúng đối tượng, số tiền phải đóng và cách xử lý khi có khoản chậm đóng.

cong-ty-co-phan-tap-doan-ke-toan-ha-noi